Chuyên mục lưu trữ: Sức Khoẻ Dinh Dưỡng

Những thực phẩm tốt cho sức khỏe nhất định không được bỏ qua

Những thực phẩm từ thiên nhiên không chỉ là món ăn ngon cho chúng ta thưởng thức hàng ngày mà còn là những “liều thuốc” giúp chữa lành một số bệnh, mang lại cuộc sống khỏe mạnh hơn mỗi ngày.

Phòng ngừa teo mô liên kết trong gan: Khoai lang

Các chuyên gia dinh dưỡng đã chỉ ra rằng khoai lang rất giàu chất dinh dưỡng thiết yếu cho sơ thể nên nó rất có tác dụng trong việc chăm sóc sức khỏe. Do khoai lang có thể cung cấp một lượng lớn protein chất nhầy, đường, vitamin A và vitamin C cho cơ thể, nên có tác dụng bổ hư, ích khi, và làm ấm dạ dày, ích phổi…. Vì thế, ăn khoai lang thường xuyên có tác dụng phòng ngừa teo mô liên kết trong gan và thận, ngăn chặn sự xuất hiện các bệnh collagen.

Giảm đau do viêm loét dạ dày: Cải thìa

Trong đông y, cải thìa tốt cho dạ dày, vị đắng, tính hàn, nhuận tràng. Ngoài ra, loại thực phẩm này còn giàu vitamin C và còn chứa cả canxi, sắt, phốt pho, carotene và vitamin nhóm B…có thể ích tâm, thận, kiện tỳ vị, giảm đau do viêm loét dạ dày – tá tràng, thúc đẩy chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng.

Xây dựng collagen: Súp lơ

Súp lơ rất giàu các vật chất như vitamin, các nhà nghiên cứu đã tiến hành phân tích trong 200gr súp lơ tươi có thể cung cấp trên 75% vitamin A/ngày cần thiết cho một người trưởng thành. Hàm lượng vitamin C trong đó còn nhiều hơn, mỗi 100gr có thể đạt 80mg, cao gấp 3- 4 lần so với các loại bắp cải, giá đậu, gấp đôi so với cam quýt. Vì thế, , súp lơ có tác dụng rất tốt trong việc bổ sung collagen, chăm sóc sức khỏe tốt hơn.

Tác dụng tiêu đờm: Cần tây

Cần tây là một loại thực phẩm có tính mát, bình gan, kiện vị, có vị ngọt, không độc, giàu protein, các loại đường, carotene, vitamin C, axit amin, có tác dụng kích thích dạ dày tiết dịch, tăng cảm giác thèm ăn và có tác dụng tiêu đờm

Thúc đẩy trao đổi chất: Bắp cải

Hàm lượng vitamin C trong bắp cải cao gấp 3,5 lần so với cà chua, hàm lượng canxi cao gấp 2 lần so với dưa chuột. Bê cạnh đó, bắp cải còn chứa khá nhiều nguyên tố vi lượng và mangan,… Ngoài ra, loại rau này còn có thể thúc đẩy sự trao đổi chất, vô cùng có lợi cho sự phát triển của trẻ nhỏ. Hàm lượng vitamin C trong đó có tác dụng cường sức đề kháng cho cơ thể, giúp chống lại nguy cơ ung thư một cách tốt nhất.

Giảm mệt mỏi: Giá đậu

Đậu nành, đậu xanh chứa một lượng lớn chất béo, protein, carbonhydrate cũng như các nguyên tố vi lượng trong chế độ ăn uống cần thiết cho cơ thể như natri, phốt pho, sắt, canxi.

Sau khi ủ đậu thành giá đỗ, không những vẫn giữ nguyên được các dưỡng chất ban đầu mà còn làm tăng hàm lượng vitamin, giúp giảm mệt mỏi, chất diệp lục trong giá đỗ có thể phòng và điều trị ung thư trực tràng và chăm sóc sức khỏe toàn diện.

 

Tốt cho người mới ốm dậy: Khoai môn

Khoai môn rất giàu tinh bột và các chất dinh dưỡng nên có tác dụng chăm sóc sức khỏe rất tốt. Theo kết quả phân tích của một vài nghiên cứu gần đây cứ trong 100gr khoai môn chứa 91calo, 2,4g protein, 0,2g chất béo, 20,5g hợp chất carbonhydrate, 14g canxi, 43g phốt pho, 0,5g sắt, 10mg vitamin C, 10,09mg vitamin B, 20,04mg vitamin B.

Ngoài ra, khoai môn còn chứa cả polisacarit sữa, tinh chất có tác dụng làm mềm xương, dễ tiêu hóa, rất thích hợp với những bệnh tỳ vị hư, đường ruột, bệnh lao, đặc biệt là với người bệnh mới ốm dậy, trẻ nhỏ và người già.

 

Chỉ cần có quả này trong nhà chắc chắn cả đời bạn ít phải dùng đến thuốc tây

Bưởi là một loại trái cây quen thuộc, nó không chỉ là một loại trái cây tráng miệng được nhiều người yêu thích mà loại quả này còn rất có lợi cho sức khoẻ. Chỉ cần ăn quả này mỗi ngày bạn sẽ chẳng lo bệnh ung thư hay sỏi thận.

Bưởi là một một trong những trai cây được người dân Việt Nam vô cùng yêu thích, không cỉ bởi hương vị của nó rất dễ ăn mà nó còn mang lại những lợi ích vô cùng to lớn. Hãy cùng khám phá những công dụng đó nhé

Thải độc

Theo một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng bưởi có chứa một chất có tên khoa học là limonoids, chất này giúp ngăn ngừa các khối u bằng cách thúc đẩy một loại enzyme tác động lên gan thúc đẩy trục xuất chất độc ra ngoài cơ thể.

Ngoài ra, Limonoids còn trợ giúp chống lại ung thư miệng, da, phổi, dạ dày. Ngoài ra, thành phần glucarates được tìm thấy ở phần ruột bên trong bưởi được chứng minh hiệu quả chống lại bệnh ung thư vú.

Ngừa ung thư hiệu quả

Bưởi là trái cây có một nguồn vitamin C tuyệt vời không chỉ có lợi cho sức khỏe con người, đặc biệt, vitamin C có trong bưởi còn có tác dụng ngăn ngừa hiệu quả những bệnh ung thư về miệng và ung thư dạ dày.

Ăn bưởi phòng chống sỏi thận

Sỏi thận thường được hình thành từ canxi, khi chúng phát triển thành những viên sỏi, hoặc chúng sẽ đi qua niệu đạo khiến tình trạng khỏe mạnh của cơ thể bị phá vỡ, bất kỳ ai khi bị sỏi thận có thể đều đau đớn khủng khiếp.

Cách tốt nhất để điều trị cho người bị sỏi thận là uống khoảng 1 lít nước ép bưởi mỗi ngày.

Bưởi làm giảm lượng cholesterol xấu

Một nghiên cứu cũng đã được tiến hành gần đây chỉ ra rằng loại cholesterol xấu, LDL, được giảm xuống 15% nhờ việc tiêu thụ bưởi thường xuyên. trong đó, bưởi vàng được cho là có lợi hơn bưởi đỏ.

Theo kết quả của cuộc nghiên cứu có một dạng cholesrerol xấu khác có tên là triglyceride, cũng giảm khoảng 17%. Những lợi ích này có được là nhờ việc bổ sung bưởi vào chế độ ăn của họ chỉ sau một tháng.

Bưởi giúp đốt cháy chất béo tự nhiên

Nghiên cứu khoa học đã phát hiện ra một sức mạnh đáng ngạc nhiên của bưởi, đơn giản chỉ là thưởng thức một ly nước ép bưởi hoặc nửa trái bưởi trước mỗi bữa ăn cũng có thể giảm cân một cách hiệu quả. Những người tham gia vào cuộc thí nghiệm đã giảm được khoảng 1,8kg trong 12 tuần.

9 công dụng tuyệt vời của sầu riêng bạn nhất định phải biết

Tuy nhiều người vẫn còn e dè với sầu riêng nhưng không thể phủ nhận đây là một loại trái cây vô cùng có lợi cho sức khỏe. Hãy cùng tìm hiểu những lợi ích “vàng” của sầu riêng mà nhất định bạn không được bỏ qua.

Ăn sầu riêng giúp tăng cường hệ miễn dịch

Như chúng ta đã biết, vitamin C có công dụng trong việc tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, giúp cơ thể luôn khoẻ mạnh. Trong khi đó, sầu riêng lại có một lượng vitamin C cần thiết để bảo vệ cơ thể chống lại các gốc tự do, nguyên nhân gây bệnh hàng đầu.

Ăn sầu riêng giảm hiện tượng thiếu máu

Thiếu máu là hiên tượng cơ thể bị thiếu hụt lượng hồng cầu cần thiết để nuôi tế bào. Chất folate hay còn gọi là axit folit được tìm thấy trong sầu riêng, rất cần cho việc sản xuất hồng cầu, giảm tình trạng thiếu máu.

Ăn sầu riêng giúp xương chắc khỏe

Theo một số nghiên cứu chỉ ra rằng, trong sầu riêng có 1 số nguyên tố vi lượng như canxi và kali. Kali là một nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển khoẻ mạnh của xương vì nó giúp canxi được hấp thụ vào xương mà không hoà tan vào máu hay nước tiểu. Do đó, kali giúp bạn cải thiện hệ xương và ngăn ngừa loãng xương rất tốt.

Ăn sầu riêng cải thiện giấc ngủ và giảm căng thẳng

Trong sầu riêng tìm thấy một loại axit amin có tên làTryptophan – một chất được coi như liệu pháp gây ngủ tự nhiên. Tryptophan giúp chuyển hóa serotonin và melatonint, có lợi trong việc cải thiện tâm trạng. Nó cũng được sử dụng trong việc điều trị chứng mất ngủ rất hiệu quả.

Ăn sầu riêng làm cân bằng huyết áp

Sầu riêng là một loại trái cây có chứa một lượng kali dồi dào, nó kiểm soát nhịp tim và tăng cường sức khoẻ cho cơ tim.Trong khi đó, lượng natri vừa đủ có trong sầu riêng cũng rất có lợi cho bệnh nhân bị cao huyết áp.

Ăn sầu riêng chống ung thư

Nhờ hàm lượng lớn các chất chống ôxy hoá như vitamin nhóm B, vitamin C và E, mà sầu riêng trở thành loại trái cây tuyệt vời trong việc chống lại các tác nhân gây bệnh ung thư.

Ăn sầu riêng hỗ trợ hệ tiêu hoá

Nhiều người vẫn nghĩa rằng sầu riêng là một loại trái cây nóng nên sẽ gây ra hiện tượng táo bón. Tuy nhiên, đây hoàn toàn là sai lầm nghiêm trọng vì sầu riêng có một lượng chất xơ dồi dào, giúp hệ tiêu hoá của bạn hoạt động nhẹ nhàng và hiệu quả.

Ngoài ra, vitamin B1 và B3 trong sầu riêng cũng kích thích sự trao đổi chất trong cơ thể để các chất hỗ trợ sức khỏe dinh dưỡng được tốt hơn.

Ăn sầu riêng chống lão hoá

Các chất chống ôxy hoá trong sầu riêng có tác dụng làm sạch cơ thể bằng cách đào thải các gốc tự do và các tác nhân gây hại. Bên cạnh đó, lượng nước tự nhiên có trong loại trái cây này giúp da không bị khô, giảm sự xuất hiện các nếp nhăn, giúp da luôn mịn màng.

Sầu riêng giúp cải thiện khả năng sinh sản

Estrogen là một loại hormone nữ đóng vai trò quan trọng trong việc thụ thai được tìm thấy trong sầu riêng và nó có thể hoạt động như một loại thuốc kích thích.

Không cần 1 đồng mua thuốc tây, bị những bệnh này chỉ cần dùng tỏi sẽ khỏi ngay

Tỏi không chỉ là một loại gia vị quen thuộc dùng để chế biến rất nhiều món ăn ngon. Bên cạnh đó, tỏi còn có tác dụng chữa bệnh vô cùng hiệu quả mà không phải ai cũng biết Chỉ cần ăn một củ tỏi bị những bệnh này sẽ khỏi nhanh chóng.

Không cần mất 1 đồng mua thuốc tây, bị những bệnh này cứ ăn một củ tỏi sẽ khỏi ngay, áp dụng ngay các bạn nhé

Chữa viêm họng

Mật ong và tỏi đều là vị thuốc tự nhiên lâu đời được coi trọng nhất. Trong cả 2 loại thực phẩm này đều chứa một lượng kháng sinh tự nhiên có khả năng diệt khuẩn cũng như kiềm chế sự phát triển của vi khuẩn trong cơ thể con người.

Tỏi chứa chất alliin làm tăng khả năng kháng khuẩn của hệ miễn dịch trong cơ thể. Ngoài ra loại gia vị này còn có tác dụng làm giãm mỡ máu, hạ huyết áp, tiêu viêm, phòng ung thư…

Mật ong cũng được dùng để chữa nhiều chứng bệnh nhờ vào chất kháng khuẩn. Mật ong kết hợp với tỏi thành một dung dịch có khả năng kháng khuẩn cực cao giúp chống lại các vi khuẩn gây viêm họng và ho kéo dài.

Mật ong tỏi hấp cách thủy:

Lấy vài tép tỏi cả vỏ, rửa thật sạch, đập giập, cho vào bát, đổ gần đầy miệng bát mật ong rồi cho vào nỗi hấp cách thủy khoảng 15 phút.

Ngày cho trẻ uống 3 lần, mỗi lần khoảng 2 thìa cà phê.

Chỉ sau 30 phút áp dụng cách này, trẻ sẽ dứt cơn ho, dịu cơn đau do viêm họng, long đờm hiệu quả. Tiếp tục cho trẻ uống trong vòng 3 ngày để bệnh khỏi hẳn.

Tỏi ngâm mật ong:

Lấy 1 củ hành tím, 2 củ tỏi. Bóc vỏ hành, tỏi, rửa sạch, thái mỏng.

Cho hành, tỏi vào lọ đã rửa sạch, đổ đầy mật ong vào ngâm qua đêm hoặc trong 12 giờ đồng hồ.

Sáng hôm sau, chắt hành tỏi bỏ đi, lấy nước siro cho con uống ngày 2-3 lần, mỗi lần 1 thìa cafe. Bảo quản nhiệt độ trong phòng, tránh ánh nắng mặt trời.

Hỗn hợp có thể dùng để trị ho, viêm họng, cũng có thể cho con uống phòng bệnh khi thấy bé chớm có những triệu chứng mắc bệnh.

Chữa đau dạ dày

Tỏi ngâm mật ong được biết đến như là phương thuốc dân gian có tác dụng trị bệnh vô cùng hiệu nghiệm, trong đó có tác dụng hữu hiệu đối với những người mắc bệnh dạ dày, tỏi và mật ong giảm cơn đau dạ dày nhanh chóng chỉ trong thời ngắn sử dụng.

Trong xã hội hiện nay, số người mắc bệnh đau dạ dày khá nhiều và ảnh hưởng rất lớn đến chế độ ăn uống và bảo vệ sức khỏe dinh dưỡng.

Để giảm những cơn đau thắt và nhanh chóng hết đau dạ dày, người bệnh cần kiên trì sử dụng tỏi ngâm mật ong mỗi ngày.

Cách làm: Tỏi già bóc sạch vỏ sau đó đập dập rồi ngâm với mật ong với tỷ lệ 15 g tỏi trên 100 ml mật ong nguyên chất. Sau 3 tuần là dùng được. Hằng ngày ăn vài tép tỏi trong mỗi bữa, kiên trì áp dụng trong 2 tháng, đảm bảo sau thời gian đó bệnh dạ dày của bạn sẽ khỏi vĩnh viễn.

Điểm mặt 9 thực phẩm “vàng” giúp cải thiện giấc ngủ hiệu quả

Giấc ngủ phản ánh tình trạng sức khỏe của bạn, vì thế nếu bạn đang ,mắc phải chứng mất ngủ hay ngủ khó thì “bỏ túi” ngay 9 thực phẩm vàng dưới đây để có giấc ngủ ngon và sâu ngay hôm nay.

1. Hạnh nhân


Hạnh nhân được biết đến thực phẩm top 1 với tác dụng cait thiện giấc ngủ nhớ thành phần tryptophan – một loại axit amin có trong hạnh nhân giúp sản xuất melatonin. Bên cạnh đó, lượng magie dồi dào của hạnh nhân, giúp thư giãn cơ bắp và giúp bạn chìm vào giấc ngủ dễ dàng . hơn.

2. Các sản phẩm từ sữa

Sữa được các nhà khoa học chứng minh có tác dụng đưa người mất ngủ kinh niên vào giấc ngủ nhanh chóng. Bên cạnh sữa, bạn có thể lựa chọn cho mình nhiều sản phẩm khác từ sữa, đặc biệt là phô mai. Không chỉ giúp tăng cường canxi cho xương chắc khỏe mà còn có tác dụng thư giãn tinh thần. Vì thế, hãy bổ dung một ly sữa ấm trước khi ngủ hoặc thưởng thức chút bánh kèm phô mai sẽ giúp bạn có giấc ngủ ngon và sâu hơn.

3. Chuối


Hàm lượng đường, kali, magiê và đặc biệt là chất setonin có trong chuối sẽ giúp cơ thể thư giãn, giúp bộ não của bạn dễ dàng chìm sâu vào giấc ngủ. Nếu ăn chuối thường xuyên sẽ giúp bạn tránh được nguy cơ mắc chứng mất ngủ.

4. Cherry


Cherry chưa một hàm lượng melatonin khá cao có tác dụng cải thiện tình trạng mất ngủ cho người mất ngủ lâu năm

5. Hạt óc chó


Hạt óc chó được biết đến là một thực phẩm “thần kỳ” mang lại lợi ích to lớn cho sức khỏe dinh dưỡng của con người, không chỉ thế hạt óc chó còn có tác dụng cải thiện giấc ngủ một cách hiệu quả. So với hạnh nhân, quả óc chó tuy chứa ít tryptophan hơn nhưng chúng lại là nguồn sản sinh ra melatonin – Một nguyên tố có vai trò tác động trực tiếp đến chu kì ngủ – thức của bạn. Do đó, giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ của bạn rõ rệt. Nếu bạn ăn một vài quả óc chó trước khi ngủ sẽ giúp bạn dễ dàng đi vào giấc ngủ và ngủ ngon hơn.

6. Trà hoa cúc


Trà hoa cúc chứa glycine, một acid amin có tác dụng an thần nhẹ, giảm stress và làm thư giãn cơ bắp và hệ thần kinh, giúp bạn sâu giấc và ngủ ngon hơn

7. Gạo trắng


So với các loại gạo khác, gạo trắng có khả năng mang đến giấc ngủ dễ dàng và nhanh hơn.

8. Cá hồi


Cá hồi có hàm lượng axit amin dồi dào giúp tăng cường sản xuất melatonin, giảm căng thẳng nên giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ. Ngoài ra, vitamin D cũng khiến chất lượng giấc ngủ của bạn suy giảm. Cá hồi cũng là một trong số các thực phẩm rất giàu Vitamin D.

9. Hạt bí ngô


Ngoài tryptophan thì hạt bí ngô cũng có hàm lượng kẽm và magiê rất lớn. Đây là các nguyên tố giúp bạn thoải mái, cân bằng tâm trạng, nhờ đó giúp bạn đi vào giấc ngủ dễ dành nhất.

Ăn bột yến mạch mỗi ngày – lợi đơn, lợi kép cho người sử dụng

Bổ sung yến mạch vào thực đơn hàng ngày không những phòng ngừa bệnh tim mạch, kiểm soát lượng đường trong máu, mà còn giúp giảm nguy cơ ung thư và đẹp da.

Yến mạch không chỉ được biến đến là nguyên liệu làm đẹp “thần kỳ” được rất nhiều chị em phụ nữ ưa chuộng. Theo một số nghiên cứu cho biết yến mạch chứa nhiều vitamin E, B6, B5 cùng khoáng chất như sắt, selen, magiê và đồng. Đây là một trong những loại ngũ cốc giàu chất xơ và nhiều chất dinh dưỡng nhất. Bạn nên ăn yến mạch vào bữa sáng.

Dưới đây là những lợi ích của việc ăn yến mạch hàng ngày cho sức khỏe dinh dưỡng

1. Ngăn ngừa bệnh tim mạc

Theo một số nghiên cứu gần đây các chất chống oxy hóa có trong yến mạch giúp ngăn ngừa bệnh tim. Hàm lượng lớn chất xơ được tìm thấy trong yến mạch có tác dụng làm giảm cholesterol xấu mà không ảnh hưởng đến cholesterol tốt.

2. Ngăn ngừa táo bón

Nhờ hàm lượng chất xơ dồi dào, cộng thêm cả sợi hòa tan và không hòa tan yến mạch có tác dụng điều chỉnh vận động ruột và ngăn ngừa táo bón. Đây là một trong những lợi ích hàng đầu việc ăn yến mạch mỗi ngày.

3. Kiểm soát lượng đường trong máu

Loại ngũ cốc này giúp kiểm soát lượng đường trong máu và giảm nguy cơ tiểu đường tuýp 2. Người bệnh tiểu đường được khuyến cáo nên dùng yến mạch mỗi ngày để kiểm soát tiêu hóa và duy trì sự ổn định đường huyết trong cơ thể. Thành phần carbohydrate và chất xơ có trong yến mạch làm chậm việc chuyển đổi toàn bộ thực phẩm sang đường đơn của cơ thể, từ đó giúp kiểm soát lượng đường trong máu một cách hiệu quả.

4. Giảm nguy cơ ung thư

Thực phẩm này có chứa lignan làm giảm nguy cơ ung thư vú, ruột kết, tuyến tiền liệt và buồng trứng. Ăn yến mạch được xem là tốt cho cả nam và nữ.

5. Làm giảm huyết áp

Bổ sung yến mạch trong thực đơn hàng ngày giúp phòng chống và giảm nguy cơ huyết áp cao.

6. Nguồn giàu magiê

Yến mạch là loại thực phẩm rất giàu magiê giúp cơ thể sản xuất năng lượng và chức năng enzyme. Nhờ đó cơ thể thư giãn các mạch máu, cơ tim, điều chỉnh huyết áp và ngăn ngừa cơn đau tim gây đột quỵ.

7. Hỗ trợ giảm cân

Không thể phủ nhận tác dụng giảm cân của yến mạch từ trước đến nay. Yến mạch chứa rất ít calo làm chậm quá trình tiêu hóa nên giảm sự thèm ăn và giảm cân. Nó chứa cholecystokinin, một hormone chống đói nhờ hợp chất beta-glucan.

8. Tăng cường miễn dịch

Các nhà khoa học đã tìm ra thành phẩn beta-gluten có trong yến mạch giúp bạch cầu trung tính di chuyển đến vị trí nhiễm trùng để diệt vi khuẩn. Đây là một trong những lợi ích sức khỏe hàng đầu của yến mạch.

9. Bảo vệ da

Yến mạch hoạt động như một chất làm dịu, giảm ngứa và kích ứng da. Nó còn giúp cân bằng độ pH của da, làm ẩm và mềm da.

Ăn chay sao cho khỏe, không phải ai cũng biết

Trong những năm gần đây số người kiêng thịt đã tăng nhanh thấy rõ trên khắp năm châu trong thời gian gần đây. Chỉ nói riêng ở châu Âu, tỉ lệ người “ăn chay” đã vượt mức 10% trong thập niên vừa qua.

Người “ăn chay” ở Châu Âu có thể nói họ được xem như người sành điệu với nghệ thuật thực dưỡng. Tất nhiên đó không là lý do cư dân bên trời Tây bỏ xúc xích, giăm bông. Phần lớn đã quyết định bỏ thịt phần vì thịt bò, heo, gà vịt, thịt nào cũng không an toàn, nếu không nhiễm khuẩn thì cũng tẩm nội tiết tố, phần vì chất mỡ trong thực phẩm gốc động vật là nguyên nhân của nhiều bệnh chứng nghiêm trọng xuất phát từ tình trạng xơ vữa mạch máu. Ăn chay, dù chỉ một vài ngày trong tháng, cũng được xem như là một trong các phương pháp đơn giản để giải độc cho cơ thể, để bớt gánh nặng cho lá gan, trái thận.

SONY DSC

Ăn chay rõ ràng có ích cho sức khỏe dinh dưỡng. Bằng chứng là cả 3 cơ sở nghiên cứu ở Đức – ĐH Giessen, Viện Nghiên cứu ung thư Heildelberg và Bệnh viện Charite ỏ Berlin – sau khi đúc kết nhiều công trình nghiên cứu, đã cùng khẳng định người ăn chay ít có vấn đề với huyết áp, với chất mỡ trong máu, với tình trạng béo phì và thậm chí ít bị bội nhiễm. Bên cạnh đó, người ăn chay ít bị ung thư và có tuổi thọ cao hơn. Ngay cả tỉ lệ vướng bệnh Alzheimer cũng thấp hơn ở nhóm đối tượng có nhiều bữa ăn chay từ tuổi ngũ tuần.

Nhiều người ngại ăn chay vì sợ thiếu chất đạm. Đúng, nếu khẩu phần quá đơn điệu theo kiểu cơm trắng với nước tương. Ăn chay, ngay cả chay trường, vẫn đủ dưỡng chất nếu:
– Trong bữa ăn có trứng, sữa hay các sản khác phẩm từ sữa;
– Tăng lượng rau quả, mễ cốc và dầu thực vật trong khẩu phần;
– Khẩu phần dồi dào đạm thực vật trong đậu nành, rong biển, hạt bí rợ, hoa hướng dương…, nhất là với đối tượng bị tăng axít uric, thừa axít lactic;
– Không thiếu sinh tố B12 và D nhờ chú trọng các món cải chua và nấm;
– Dùng thuốc đa sinh – khoáng tố nếu có chỉ định của thầy thuốc;

Tuy vậy, tất cả đối tượng có nhu cầu phục hồi hay tăng trưởng cấp bách như thai phụ, người đang cho con bú, trẻ con, thiếu niên, người lao động nặng, người vừa qua cơn bệnh mạn tính… không nên ăn chay trường hoặc nếu ăn chay thì cần được điều trị hỗ trợ qua thầy thuốc chuyên khoa.

Cơ thể con người phải có đầy đủ 3 dưỡng chất cơ bản là đạm, đường và béo. Điều đó không có nghĩa là bắt buộc phải luôn có thịt trên bàn ăn. Không nhất thiết phải chay trường. Nhưng thỉnh thoảng ăn chay vài ngày chính là biện pháp để già néo mà không đứt dây.

Món ăn dinh dưỡng phòng ngừa đột quỵ được người Nhật dùng nghìn năm

Món natto (đậu nành lên men) mà người Nhật ăn suốt 1.200 năm qua, được khoa học chứng minh có tác dụng làm tan cục máu đông, hỗ trợ phòng ngừa bệnh đột quỵ hiệu quả

Có rất nhiều câu chuyện thú vị về món natto được người Nhật lưu truyền đến ngày nay. Một trong số đó liên quan đến cuộc chiến dẹp loạn phiến quân cách đây hàng nghìn năm. Khi quân lính dừng lại nấu đậu nành cho ngựa ăn thì bất ngờ bị tấn công. Họ đành vội vã quấn đậu trong gói rơm, cột chặt vào lưng ngựa.

Ngày hôm sau, gói đậu ấm lên, lên men và bốc mùi khủng khiếp, song đàn ngựa vẫn ăn ngon lành. Binh lính tò mò nếm thử và phát hiện ra món ăn bổ dưỡng, mau tiêu, nhuận tràng.

Theo thời gian, natto được người Nhật Bản ưa chuộng suốt 1.200 năm. Món ăn hỗ trợ sức khỏe dinh dưỡng này không phải chế biến cầu kỳ, chỉ cần ủ hạt đậu nành luộc chín với men bacillus natto, đặt ở môi trường 40 độ C trong 14-18 giờ. Quá trình lên men tự nhiên khiến hạt đậu chuyển sang màu nâu, độ nhớt cao, mùi nồng nặc. Bù lại, sản sinh ra loại enzym nattokinase đặc biệt có công dụng ngăn ngừa bệnh tim mạch.

Enzym nattokinase được Tiến sĩ Sumi Hiroyuki (Đại học Chicago), nhà nghiên cứu vi sinh học nổi tiếng Nhật Bản phát hiện đầy đủ vào năm 1980. Đến năm 1986, ông công bố toàn bộ kết quả nghiên cứu về tác dụng của nattokinase, sau khi so sánh với 173 loại thực phẩm khác. Enzym này có khả năng phân hủy huyết khối hữu hiệu gấp 4 lần plasmin (enzym nội sinh làm tan máu đông).

Theo Tạp chí NBI Health (Mỹ), có ít nhất 17 nghiên cứu trên thế giới về công dụng tan cục máu đông của món natto. Nattokinase có khả năng ngăn tế bào máu kết dính, giảm độ nhầy máu và hạ huyết áp. Hoạt chất tác động trực tiếp lên tơ huyết (sợi fibrin làm đông máu), khiến chúng tan ra, chống hình thành cục máu đông và dự phòng đột quỵ. Enzym này làm sạch máu, nên còn cải thiện tuần hoàn não, giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

Với nhiều người, món natto có mùi vị khó ăn. Nhiều sản phẩm dự phòng đột quỵ chứa nattokinase ra đời nhằm khắc phục điểm yếu này. Chúng đều phải được Hiệp hội Nattokinase Nhật Bản (JNKA) chứng nhận chất lượng mới được lưu hành thị trường.

Bao bì đóng dấu mộc JNKA cần thoả mãn 4 tiêu chí: lên men natto bằng vi khuẩn bacillus subtilis; hàm lượng nattokinase hơn 2.000FU mỗi ngày; dùng đơn vị đo lường FU; được chứng minh an toàn. Mỗi năm, JNKA sẽ kiểm tra lại sản phẩm để tiếp tục cấp dấu, nếu không sẽ thu hồi. Tại Việt Nam, hiện có Công ty Dược Hậu Giang là thành viên của hội.

Theo Earthclinic, nattokinase không nên dùng cho người hạ huyết áp, rối loạn chảy máu, phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt… để tránh loãng máu

10 lý do để bạn nên ăn gạo lứt thay bằng gạo trắng ngay bây giờ

Đại đa số người Việt Nam đều ăn gạo trắng mỗi ngày mà rất ít khi sử dụng gạo lứt, trừ các trường hợp giảm cân đặc biệt. Nhưng thực tế gạo trắng đã trải qua quá trình tinh chế chứa nhiều đường, trong khi đó, gạo lứt vẫn có vỏ bên ngoài và cám với tất cả “sự trọn vẹn tự nhiên”, giàu dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe con người hơn rất nhiều.

1. Gạo lứt hỗ trợ giảm cân

 

Gạo lứt chứa rất ít hydrat-cacbon so với gạo trắng, nhờ đó giúp bạn ngăn chặn việc tăng cân quá mức nhưng vẫn đảm bảo được năng lượng cho hoạt động cả ngày.

2. Ăn gạo lứt giảm cholesterol và phòng ngừa bệnh tim mạch

Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng chất dinh dưỡng có trong gạo lứt như chất xơ, carotenoid, phytosterol, acid omega 3 và inositol hexaphosphate (IP6) đều có vai trò rất quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh tim mạch, giảm lượng cholesterol có trong máu. Nó cũng giúp cho việc ổn định nhịp đập tim. Tất cả những chức năng này ở trong gạo lứt hoạt động đồng thời đã làm giảm các nguy cơ đột qụy hoặc các tai biến tim mạch.

3. Ăn gạo lứt chống ung thư

Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh Polyphenol và tocotrienol đều có tác dụng kìm hãm các enzyme vi thể pha 1 và tiểu phần lipo-protein của gạo lứt có tác dụng kìm hãm việc sinh sản nhanh các tế bào bất bình thường. Thành phần IP6 có trong gạo lứt có hoạt tính chống ung thư và ngăn ngừa việc phát triển tế bào khối u trong ung thư đường ruột và ung thư gan.

4. Ăn gạo lứt giúp tăng cường hệ miễn dịch

 

Các sterol và sterolin có trong gạo lứt đều là những tác nhân có lợi cho sức khỏe dinh dưỡng, giúp cho hệ thống miễn dịch của cơ thể chặn đứng các bệnh ung thư, giết chết các vi khuẩn, phá huỷ vi rút và làm chậm quá trình lão hóa. Chúng cũng giúp cho các bệnh nhân nhiễm HIV không phát triển thành AID.

5. Gạo lứt ngăn ngừa bệnh đái tháo đường

Các chuyên gia cho rằng những người trưởng thành chỉ cần một nửa lượng chất xơ (mà cơ thể họ cần) cũng đã có thể phòng chống bệnh đái đường tuýp 2 và bệnh tim mạch… Họ khuyến cáo: tối thiểu lượng chất xơ trong khẩu phần phải đảm bảo 14gam cho 1.000 calo tiêu thụ. Đàn ông cần khoảng 30-38gam/ngày, còn đàn bà cần khoảng 25-30g/ngày từ các loại thực phẩm toàn phần.

Trong khi đó, gạo lứt có thể điều chỉnh được hàm lượng glucose trong máu ở những người bị bệnh đái tháo đường nên các chuyên gia khuyến cáo nên ăn gạo lứt thay gạo thường mỗi ngày.

6. Ăn gạo lứt giúp xương và răng chắc khỏe

Gạo lứt chứa một lượng magiê dồi dào, giúp tăng cường sức khoẻ xương và làm giảm viêm khớp. Ăn gạo lứt ít nhất hai lần/tuần để bổ sung magie mỗi ngày sẽ giúp ngăn ngừa viêm khớp và các bệnh khác có liên quan.

Ngoài ra, gạo lứt rất tốt cho sức khỏe răng miệng của bạn. Ăn gạo lứt hàng ngày có thể ngăn chặn vấn đề về răng và các bệnh về lợi.

7. Ăn gạo lứt giúp tóc và da đẹp hơn

Một chén gạo lứt có khoảng 1,2mg kẽm. Mà Kẽm chính là thành phần có tác dụng thúc đẩy mái tóc khỏe mạnh và da tươi sáng. Nó cũng giúp ngăn ngừa các vấn đề về mụn trên da, đặc biệt là mụn trứng cá.

8. Gạo lứt giải độc cho cơ thể

Acid alpha Lipioc có trong gạo lứt là một tác nhân rất tốt nhằm tinh lọc gan khỏi bị ngộ độc bởi các chất hóa học. Các bác sỹ người Đức đã sử dụng acid alpha lipoic ngay từ những năm 1960 để điều trị bệnh xơ gan. Sau đó việc điều trị đã được mở rộng thêm đối với việc ngộ độc kim loại nặng, ngộ độc do nấm độc và các bệnh liên quan đến oxygen.

9. Ăn gạo lứt cải thiện chức năng gan

Inositol, phospholipid và vitamin nhóm B được phát hiện có trong gạo lứt đều là những chất giải độc cho gan, kiểm tra bệnh xơ gan và cải thiện sự tái tạo tế bào gan. Tocotrienol, gamma oryzanol và những chất kháng ôxy hóa khác cũng có vai trò bảo vệ trong gan.

10. Ăn gạo lứt Giảm sỏi thận

Hai công trình nghiên cứu được tiến hành ở Trường Đại học Harvard đã chứng tỏ rằng, khẩu phần thức ăn có hàm lượng canxi cao có trong gạo lứt đã có tác dụng làm giảm các nguy cơ phát triển sỏi thận. Lớp cùi của gạo lứt là một nguồn canxi cùng với magiê và kali có lợi cho sức khoẻ. Vitamin K và IP6 trong gạo lứt có một vai trò hết sức quan trọng giúp chuyển vận canxi ra khỏi dòng máu và đưa canxi vào xương.

Những Đối Tượng Này Chớ Dại Mà Ăn Mít Nếu Không Muốn Rước Bệnh Vào Người

Mít là loại quả vô cùng thơm ngon được rất nhiều người ưa thích, bên cạnh những lợi ích “vàng” mà nó mang lại cho sức khỏe con người thì những người bệnh sau đây tuyệt đối không được ăn mít nếu không muốn bệnh càng ngày càng nặng hơn.

1.Người bị bệnh gan nhiễm mỡ

Mít là loại quả chứa rất nhiều dinh dưỡng và vitamin. Nhưng loại quả này cũng chứa rất nhiều đường không tốt cho gan và còn dễ gây nóng trong người.

Những trường hợp gan nhiễm mỡ có kèm viêm gan vừa hoặc nặng, không nên ăn trái cây có chứa nhiều năng lượng và khó tiêu như mít.

  1. Người bị bệnh tiểu đường

Chắc chắn người mắc bệnh tiểu đường cần phải ăn uống theo một chế độ ăn “kiêng chất đường”. Trong khi đó, mít lại chứa nhiều đường fructoza và đường glucoza, khi ăn vào được cơ thể hấp thu ngay, dẫn đến hàm lượng đường trong máu tăng cao nhanh chóng.

  1. Người bị bệnh suy thận mạn

Thức ăn giàu kali là điều cấm kỵ đối với bệnh nhân suy thận mạn . Do khi bị suy thận, kali bị ứ đọng lại dẫn đến tăng kali máu, trong khi đó mít lại chứa một lượng kali dồi dào, ăn mít đồng nghĩa với việc người bệnh nạp một lượng kali lớn, nếu quá nhiều sẽ dẫn đến tử vong do ngừng tim mà không có dấu hiệu báo trước nào.

  1. Người đang đói

Dù biết mít là loại trái cây chứa rất nhiều năng lượng nhưng cũng không phải là loại cây thích hợp ăn khi bụng đang đói trống rỗng. Do lượng đường trong mít cao ăn lúc đói có thể làm đường máu tăng đột ngột. Gây ra hiện tượng hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi thậm chí có thể dẫn tới hôn mê. Vì vậy, tuyệt đối không nên ăn mít khi đói.

  1. Người mới ốm dậy

Mít là loại trái cây mua hè khá hấp dẫn nhưng nếu sức khỏe bạn còn yếu do mới ốm dậy thì tuyệt đối không nên ăn loại trái cây này. Dù biết là loại trái cây nhiều dinh dưỡng nhưng ăn khi cơ thể yêu lại gây ra tác dụng ngược. Khi ăn nhiều dễ gây ra tình trạng đầy bụng khó tiêu, khó chịu.

Ăn mít như thế nào để tốt cho sức khỏe?

– Không ăn mít khi bụng đói bởi ăn lúc đói sẽ khiến cơ thể bị đầy bụng, khó tiêu, chỉ nên ăn mít từ 1-2 tiếng sau khi ăn cơm, và nên nhai thật kỹ.

– Không nên ăn mít vào chiều tối hoặc tối vì mít sẽ khiến bạn nóng và gây chướng bụng, khó tiêu

– Nên ăn ở lượng vừa phải chứ không ăn quá nhiều một lúc. Với những người mắc bệnh mãn tính, bạn chỉ nên ăn tối đa 80 g (khoảng 3-4 múi mít/ngày).

– Nên ăn mít kèm với những hoa quả chín khác để cung cấp đủ nhu cầu vitamin và khoáng chất cho cơ thể.

– Khi ăn mít thì cần bổ sung đủ nước (2-2,5l/ngày) và rau xanh (200-300 g/ngày) nếu có thể bị nóng trong, nổi mụn nhọt.

Cách chọn mít ngon:

– Mít dai: Cùi dày, giòn, có màu vàng nhạt và vị thường ngọt đậm.

– Mít mật ngon thường có màu vàng tươi, múi mềm, hơi nát, vị ngọt mát.

– Nên chọn những quả vỏ đều, không có những chỗ lồi lõm vì đó là những chỗ mít dễ sâu, quả cứng hoặc nhiều xơ.

– Chọn những quả mít có gai to, đều, gai mít không dài hay nhọn và khoảng cách giữa các gai mít cách xa nhau để có được những múi mít thơm ngon nhất.